THỦ TỤC XUẤT KHẨU HÀNG TĂM TRE LÀM HƯƠNG

Căn cứ pháp lý và chính sách xuất khẩu tăm hương tăm tre

Thủ tục xuất khẩu tăm hương tăm tre như thế nào là vấn đề doanh nghiệp cần tìm hiểu kỹ nếu muốn đưa sản phẩm của mình ra nước ngoài. Việt Nam là nước có nguồn nguyên liệu làm tăm hương tăm tre dồi dào. Đồng thời có nguồn lao động lớn để phục vụ cho ngành sản xuất tăm tre. Chính vì thế nhà nước khuyến khích các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp xuất khẩu tăm hương, tăm tre ra nước ngoài. Thủ tục xuất khẩu tăm hương tăm tre vì thế cũng không có nhiều ràng buộc. Doanh nghiệp có thể tham khảo các thông tư, văn bản dưới đây:

  • Nghị định Số: 69/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 ban hành những điều khoản chi tiết về quản lý ngoại thương.
  • Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 về danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, phân loại mã HS code cho các mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu.
  • Nghị định Số: 125/2017/NĐ-CP về biểu thuế nhập khẩu, biểu thuế xuất khẩu với các mặt hàng chịu thuế
  • Thông tư 39/2018/TT-BTC giúp các doanh nghiệp dễ dàng chuẩn bị thủ tục hải quan khi xuất khẩu hàng hóa.

Trên đây là một số những thông tư, văn bản nhà nước quy định đối với hàng hóa khi xuất khẩu. Thực tế, việc xuất khẩu tăm hương tăm tre ở phía Việt Nam rất dễ dàng, không có quy định nào gây khó khăn cho doanh nghiệp khi xuất khẩu. Thậm chí, mặt hàn này còn được chính phủ Việt Nam khuyến khích xuất khẩu để thu về ngoại tệ và giải quyết công ăn việc làm cho rất nhiều người lao động. Điều quan trọng là doanh nghiệp cần đáp ứng những yêu cầu từ phía đối tác.

Chúng ta cùng phân tích kỹ những điều khoản trong các thông tư, văn bản ở trên để thấy được những chính sách đối với mặt hàng tăm hương tăm tre xuất khẩu.

  • Điều 5, Nghị định Số: 69/2018/NĐ-CP ban hành chi tiết danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu. Đây đều là những mặt hàng quan trọng, có ý nghĩa lớn đối với quốc gia. Và tất nhiên mặt hàng tăm hương, tăm tre không nằm trong diện cấm xuất khẩu.
  • Điều 7, Nghị định Số: 69/2018/NĐ-CP ban hành danh sách hàng hóa xuất khẩu theo giấy phép, theo điều kiện kèm theo trong phụ lục III của nghị định này. Mặt hàng tăm hương tăm tre không thuộc phụ lục này và không cần xin giấy phép xuất khẩu của cơ quan quản lý chuyên ngành.
  • Khoản 4, điều 4 Nghị định Số: 69/2018/NĐ-CP quy định, nếu mặt hàng xuất khẩu không phải xin giấy phép xuất khẩu, không xuất khẩu theo điều kiện thì chỉ cần tiến hành thủ tục xuất khẩu tại cơ quan hải quan.
  • Điều 2, Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 kèm theo đó là phụ lục I, II về danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Cùng với đó là phân loại hàng hóa theo mã HS code của các mặt hàng.
  • Điều 4, Nghị định Số: 125/2017/NĐ-CP cho thấy mặt hàng tăm hương, tăm tre có thuế xuất khẩu là 0%.
  • Khoản 5, Điều 1, Thông tư 39/2018/TT-BTC giúp doanh nghiệp thực hiện thủ tục hải quan theo hướng dẫn trong thông tư này.

Quy định về thuế xuất khẩu và mã HS code

Quy định về thuế xuất khẩu và mã HS code là những vấn đề rất quan trọng thương nhân cần phải tìm hiểu trong quá trình làm thủ tục xuất khẩu tăm hương tăm tre.

Như đã nói, mặt hàng tăm hương tăm tre không bị hạn chế về xuất khẩu. Không những thế, mặt hàng này còn được khuyến khích xuất khẩu. Trước tiên để hiểu những quy định về thuế với mặt hàng tăm hương tăm tre, thương nhân cần xác định được mã HS code với mặt hàng này. Căn cứ vào phục lục I, Nghị định 125/2017/NĐ-CP, thương nhân có thể tham khảo mã HS cho mặt hàng tăm hương tăm tre là 44219190 hoặc 14011000. Theo đó, mặt hàng này có thuế xuất khẩu là 0%. Như vậy tăm hương và tăm tre không cần phải nộp thuế xuất khẩu.

Để xác định đúng mã HS code cho các mặt hàng xuất khẩu doanh nghiệp cần dựa vào đặc điểm, tính chất của hàng hóa. Theo đó, thương nhân áp dụng 6 quy tắc phân loại hàng hóa được hướng dẫn trong Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011.

Căn cứ vào Phụ lục I Nghị định 125/2017/NĐ-CP, hoặc biểu thuế xuất nhập khẩu năm 2021, doanh nghiệp có thể tham khảo mã HS code là 44219190 hoặc 14011000. Thuế xuất khẩu là 0%.

Như vậy có thể thấy, thủ tục xuất khẩu tăm hương tăm tre khá dễ dàng. Mặt hàng này cũng không cần phải đóng thuế. Điều này giúp doanh nghiệp dễ dàng hơn trong việc đưa sản phẩm ra nước ngoài. Đồng thời tiết kiệm được khoản chi phí không nhỏ.

Hướng dẫn thủ tục xuất khẩu tăm hương tăm tre

Thủ tục xuất khẩu tăm hương tăm tre khó hay dễ là phụ thuộc vào đối tác nhập khẩu. Bên phía cửa khẩu của Việt Nam thì không có nhiều yêu cầu về các loại hồ sơ chứng từ. Doanh nghiệp xuất khẩu chủ yếu chuẩn bị hồ sơ hải quan. Tuy nhiên phía xuất khẩu có thể yêu cầu các loại giấy tờ khác nhau như hồ sơ hun trùng, giấy chứng nhận lưu hành sản phẩm tự do,… Do đó doanh nghiệp cần tìm hiểu kỹ để chuẩn bị những giấy tờ phù hợp. Nếu gặp khó khăn nên nhờ đến sự hỗ trợ của các đơn vị dịch vụ logistics và dịch vụ hải quan chuyên nghiệp như Quang Anh Logistics.

Các loại hồ sơ cần chuẩn bị

  1. Hồ sơ hải quan

Hồ sơ hải quan là thủ tục quan trọng nhất để doanh nghiệp có thể thông quan tại cửa khẩu Việt Nam. Để chuẩn bị đầy đủ hồ sơ hải quan, doanh nghiệp tham khảo hướng dẫn trong Thông tư 39/2018/TT-BTC. Như vậy hồ sơ hải quan bao gồm các loại chứng từ sau:

  • Tờ khai hải quan
  • Packing List
  • Commercial Invoice
  • Hóa đơn, bảng kê thu mua
  • Hợp đồng ủy thác xuất khẩu nếu có.
  1. Hồ sơ hun trùng

Một số nước nhập khẩu có thể yêu cầu doanh nghiệp Việt Nam phải có giấy chứng nhận hun trùng. Bởi lẽ mặt hàng tăm tre tăm hương có nguồn gốc thực vật. Để tránh việc lây lan mầm bệnh giữa các quốc gia với nhau thì đối tác nhập khẩu có thể yêu cầu hun trùng. Hun trùng cũng giúp hạn chế nấm mốc phát sinh trong quá trình vận chuyển, bảo quản. Hồ sơ làm giấy chứng nhận hun trùng bao gồm các loại giấy tờ sau:

  • Hóa đơn thương mại
  • Phiếu đóng gói
  • Vận đơn
  • Việc hun trùng sẽ được thực hiện bởi cơ quan được Bộ NN và PTNT cấp phép
  1. Hồ sơ kiểm dịch thực vật

Là sản phẩm có nguồn gốc từ thực vật nên doanh nghiệp cũng có thể phải chuẩn bị giấy kiểm dịch thực vật. Hồ sơ kiểm dịch thực vật bao gồm:

  • Mẫu mặt hàng tăm hương tăm tre
  • Các loại giấy tờ như hợp đồng mua bán, hóa đơn, vận đơn, packing list
  1. Hồ sơ chứng nhận lưu hành sản phẩm tự do CFS

Những đối tác nhập khẩu khó tính hơn có thể yêu cầu giấy chứng nhận lưu hành sản phẩm tự do CFS. Để có giấy chứng nhận CFS, doanh thực hiện theo hướng dẫn trong  Điều 11, Nghị định 69/2018/NĐ-CP. Hồ sơ chứng nhận lưu hành sản phẩm tự do bao gồm các loại giấy tờ sau:

  • Văn bản đề nghị cấp CFS
  • Giấy đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp
  • Danh mục các cơ sở sản xuất (nếu có)
  • Bản tiêu chuẩn công bố với mặt hàng tăm hương tăm tre
  • Nhãn chính của sản phẩm tăm hương tăm tre

Nơi đăng ký hồ sơ, ban ngành

Theo hướng dẫn của thông tư 39/2018/TT-BTC thì Hồ sơ hải quan sẽ được đăng ký tại chi cục Hải quan nơi hàng hóa xuất khẩu. Hoặc có thể đăng ký tại Chi cục hải quan nơi doanh nghiệp xuất khẩu có trụ sở.

Với hồ sơ xin chứng nhận CFS, doanh nghiệp đăng ký tại cơ quan được Bộ NN và PTNT cấp phép.

Như vậy, khi làm thủ tục xuất khẩu tăm hương tăm tre, ngoài chứng từ bắt buộc là hồ sơ hải quan thì doanh nghiệp cần chuẩn bị các loại hồ sơ sau:

  • Hóa đơn thương mại
  • Phiếu đóng gói hàng hóa
  • Vận đơn
  • Hợp đồng thương mại
  • Chứng nhận chất lượng sản phẩm và chứng nhận nguồn gốc xuất xứ
  • Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật
  • Giấy chứng nhận hun trùng
  • Giấy chứng nhận lưu hành sản phẩm tự do CFS

Như vậy, bạn đã biết thủ tục xuất khẩu tăm hương tăm tre được thực hiện như thế nào. Nhìn chung việc thủ tục xuất khẩu mặt hàng này không khó khăn. Quan trọng là doanh nghiệp chuẩn bị chứng từ phù hợp với yêu cầu của đối tác nhập khẩu.

Leave a Reply

Your email address will not be published.

contact us